Bỏ qua nội dung này

Thư viện Quốc hội Việt Nam

Tìm kiếm tập trung

  • Trang chủ
  • Dịch vụ
  • Bản tin
  • Giới thiệu
Nâng cao
  • Trang chủ
  • Nghiên cứu kết quả sàng lọc ph...
  • Trích dẫn
  • In
  • Xuất biểu ghi
    • Export to RefWorks
    • Export to EndNoteWeb
    • Export to EndNote
  • Liên kết cố định
Ảnh bìa

Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp

Hiển thị phiên bản khác

Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi trung bình là 72,7 ± 6,12 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm mắc ung thư phổi là 73,3 ± 6,42. Triệu chứng lâm sàng: không có triệu chứng (61,9%), triệu chứng còn lại gồm: ho khan, đau ngực, khó thở... Kết quả chụp sàng lọc: nốt không canxi hóa (10%), nốt...

Miêu tả chi tiết

Được lưu tại giá sách ảo:
Hiển thị chi tiết
Tác giả chính: Nguyễn Tiến Dũng
Đồng tác giả: Ngô Quý Châu
Định dạng: Luận án
Ngôn ngữ:Tiếng Việt
Xuất bản : 2020
Chủ đề:
Chụp cắt lớp vi tính liều thấp
Phát hiện ung thư
Ung thư phổi
Đối tượng trên 60 tuổi
Yếu tố nguy cơ
Truy cập trực tuyến:https://muontailieuso.quochoi.vn/DefaultBookView.aspx?BookID=32315
https://hdl.handle.net/11742/55433
Từ khóa (tag):
  • Bản tài liệu
  • Mô tả
  • Bình luận
  • Phiên bản khác
  • Tài liệu tương tự
  • Giao diện nhân viên
_version_ 1861216130887057408
author Nguyễn Tiến Dũng
author2 Ngô Quý Châu
author_facet Ngô Quý Châu
Nguyễn Tiến Dũng
author_sort Nguyễn Tiến Dũng
collection DSpaceTVQH
description Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi trung bình là 72,7 ± 6,12 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm mắc ung thư phổi là 73,3 ± 6,42. Triệu chứng lâm sàng: không có triệu chứng (61,9%), triệu chứng còn lại gồm: ho khan, đau ngực, khó thở... Kết quả chụp sàng lọc: nốt không canxi hóa (10%), nốt canxi hóa (7,5%) và chụp bình thường (80,2%). Đa phần có 1 nốt mờ (94,8%), còn lại 5,2% có 2 và 3 nốt mờ. Nốt mờ trung tâm (7,7%) và nốt mờ ngoại vi (92,3%) và vị trí thường gặp nốt mờ nhất là thùy trên 2 phổi (46,2%). Kích thước tổn thương từ 8-20 mm chiếm nhiều nhất (35,9%), nhóm trên 30 mm chiếm ít nhất (5,1%), kích thước càng lớn nguy cơ ác tính càng cao. Nốt mờ bờ tròn nhẵn (74,3%), tua gai (15,4%) và hình ảnh tua gai nguy cơ ác tính cao. Đa phần nốt đặc hoàn toàn là ung thư (77,8%), nốt đặc không hoàn toàn là ung thư (22,2%).
format Luận án
id oai:http:--thuvienso.quochoi.vn:11742-55433
institution Thư viện số
language Vietnamese
publishDate 2020
record_format dspace
spelling oai:http:--thuvienso.quochoi.vn:11742-554332024-07-08T10:00:05Z Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp Nguyễn Tiến Dũng Ngô Quý Châu Nguyễn Quốc Dũng Chụp cắt lớp vi tính liều thấp Phát hiện ung thư Ung thư phổi Đối tượng trên 60 tuổi Yếu tố nguy cơ Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi trung bình là 72,7 ± 6,12 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm mắc ung thư phổi là 73,3 ± 6,42. Triệu chứng lâm sàng: không có triệu chứng (61,9%), triệu chứng còn lại gồm: ho khan, đau ngực, khó thở... Kết quả chụp sàng lọc: nốt không canxi hóa (10%), nốt canxi hóa (7,5%) và chụp bình thường (80,2%). Đa phần có 1 nốt mờ (94,8%), còn lại 5,2% có 2 và 3 nốt mờ. Nốt mờ trung tâm (7,7%) và nốt mờ ngoại vi (92,3%) và vị trí thường gặp nốt mờ nhất là thùy trên 2 phổi (46,2%). Kích thước tổn thương từ 8-20 mm chiếm nhiều nhất (35,9%), nhóm trên 30 mm chiếm ít nhất (5,1%), kích thước càng lớn nguy cơ ác tính càng cao. Nốt mờ bờ tròn nhẵn (74,3%), tua gai (15,4%) và hình ảnh tua gai nguy cơ ác tính cao. Đa phần nốt đặc hoàn toàn là ung thư (77,8%), nốt đặc không hoàn toàn là ung thư (22,2%). Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: Tuổi trung bình là 72,7 ± 6,12 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm mắc ung thư phổi là 73,3 ± 6,42. Triệu chứng lâm sàng: không có triệu chứng (61,9%), triệu chứng còn lại gồm: ho khan, đau ngực, khó thở... Kết quả chụp sàng lọc: nốt không canxi hóa (10%), nốt canxi hóa (7,5%) và chụp bình thường (80,2%). Đa phần có 1 nốt mờ (94,8%), còn lại 5,2% có 2 và 3 nốt mờ. Nốt mờ trung tâm (7,7%) và nốt mờ ngoại vi (92,3%) và vị trí thường gặp nốt mờ nhất là thùy trên 2 phổi (46,2%). Kích thước tổn thương từ 8-20 mm chiếm nhiều nhất (35,9%), nhóm trên 30 mm chiếm ít nhất (5,1%), kích thước càng lớn nguy cơ ác tính càng cao. Nốt mờ bờ tròn nhẵn (74,3%), tua gai (15,4%) và hình ảnh tua gai nguy cơ ác tính cao. Đa phần nốt đặc hoàn toàn là ung thư (77,8%), nốt đặc không hoàn toàn là ung thư (22,2%). 2020 Luận án 32315 https://muontailieuso.quochoi.vn/DefaultBookView.aspx?BookID=32315 https://hdl.handle.net/11742/55433 vi Đại học Y Hà Nội pdf 162 trang application/pdf Trang Luận văn, Luận án Bộ Giáo dục và Đào tạo Trang Luận văn, Luận án Bộ Giáo dục và Đào tạo
spellingShingle Chụp cắt lớp vi tính liều thấp
Phát hiện ung thư
Ung thư phổi
Đối tượng trên 60 tuổi
Yếu tố nguy cơ
Nguyễn Tiến Dũng
Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp
title Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp
title_full Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp
title_fullStr Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp
title_full_unstemmed Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp
title_short Nghiên cứu kết quả sàng lọc phát hiện ung thư phổi ở đối tượng trên 60 tuổi có yếu tố nguy cơ bằng chụp cắt lớp vi tính liều thấp
title_sort nghien cuu ket qua sang loc phat hien ung thu phoi o doi tuong tren 60 tuoi co yeu to nguy co bang chup cat lop vi tinh lieu thap
topic Chụp cắt lớp vi tính liều thấp
Phát hiện ung thư
Ung thư phổi
Đối tượng trên 60 tuổi
Yếu tố nguy cơ
url https://muontailieuso.quochoi.vn/DefaultBookView.aspx?BookID=32315
https://hdl.handle.net/11742/55433
work_keys_str_mv AT nguyentiendung nghiencuuketquasanglocphathienungthuphoiođoituongtren60tuoicoyeutonguycobangchupcatlopvitinhlieuthap

Tài liệu tương tự

  • Nghiên cứu giải phẫu các động mạch não trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 256 dãy
    Tác giả: Nguyễn Tuấn Sơn
    Xuất bản : (2020)
  • Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính độ phân giải cao và nồng độ một số Cytokine huyết thanh ở bệnh nhân lao phổi mới AFB âm tính
    Tác giả: Đinh Thị Hòa
    Xuất bản : (2021)
  • Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị hội chứng hẹp khúc nối bể thận niệu quản
    Tác giả: Nguyễn Đức Minh
  • Nghiên cứu giá trị cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán và kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng
    Tác giả: Phạm Nhật Hạ
    Xuất bản : (2020)
  • Người mở hiệu chụp ảnh đầu tiên\
    Tác giả: Lê, Thanh Hiền

Thư viện Quốc hội Việt Nam

Thông tin liên hệ

  • Nhà Quốc hội, số 1 Đường Độc Lập, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
    080.41947 - 080.41984
    thuvienquochoi@quochoi.vn

Kết nối với chúng tôi

Trải nghiệm thư viện trên điện thoại!

Copyright © 2022 - Thư viện Đại học Lao Động - Xã Hội. All Rights Reserved